HOME

 Thượng Cổ

Trung Cổ Phục Hưng

Hiện Đại

Việt Nam

 

 


GIÁO HỘI VIỆT NAM THỜI HIỆN ĐẠI

(Sau 1933)


I. NHỮNG NÉT CHÍNH YẾU

1. Thành lập hàng giáo phẩm 1960

2. Trong đất nước thống nhất.

II. MỘT SỐ TƯ LIỆU LỊCH SỬ

1. Các khâm sứ Tòa Thánh

2. Các Giám mục VN tại các giáo phận

3. Các dòng tu nam

4. Các dòng tu nữ

5. Công giáo tiến hành


I. NHỮNG NÉT CHÍNH YẾU


1,1. Tiến đến việc thiết lập hàng giáo phẩm

Chỉ trong vài thập niên, lịch sử Việt Nam, được viết thêm những trang sử lớn. Ngày 2-9-1945 : tuyên ngôn độc lập tại Hà nội. Năm 1954 với chiến thắng Điện Biên Phủ, chấm dứt hẳn sự đô hộ của Pháp tại Việt Nam. Ngày 30-4-1975, Saigon được giải phóng, hai miền Nam Bắc tái thống nhất trong một quốc gia duy nhất Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, với thủ đô Hà Nội.

Lịch sử Giáo hội Việt Nam cũng có những bước tiến dài. Tính đến 1960, số giáo phận tại Việt Nam đă là 20. Năm 1936, giáo phận Thái B́nh được tách từ Bùi Chu. Năm 1938, giáo phận Vĩnh Long được tách từ Saigon. Năm 1955 giáo phận Cần Thơ được tách từ Nam Vang. Năm 1957 giáo phận Nha Trang được tách từ Saigon và Qui Nhơn. Trước đó, năm 1939 Phủ Doăn Lạng Sơn cũng đă nâng lên cấp giáo phận.

Ngày 24-11-1960, đức Gioan XXIII qua tông hiến "Venerabilium Nostrorum" thành lập thêm ba giáo phận mới là Đà Lạt, Mỹ Tho (tách từ Saigon) và Long Xuyên (tách từ Cần Thơ), và tuyên bố thành lập hàng giáo phẩm Việt Nam. Từ nay các Giám mục đều là giám mục chính ṭa thay v́ đại diện Tông Ṭa như trước.

Giáo hội Việt Nam được chia thành ba giáo khu hay ba Tổng giáo phận : Hà Nội (10 giáo phận), Huế (4 giáo phận), Saigon (6 giáo phận). Đứng đầu ba Tổng Giáo phận là ba Tổng Giám mục. Chỉ trừ hai giáo phận Nha Trang (đức cha Piquet Lợi) và Kontum (đức cha Seitz Kim), 18 giáo phận c̣n lại đều do các giám mục Việt Nam cai quản. Đức cha Cassaigne Sanh t́nh nguyện lên phục vụ tại trại phong Di Linh (+1973).

  

Sau 1960, sáu giáo phận khác được thành lập là :

Đà Nẵng (1963, tách từ Qui Nhơn);

Xuân Lộc, Phú Cường (1965, tách từ Saigon);

Ban Mê Thuột (1967 tách từ Kon-tum)

Phan Thiết (1975, tách từ Đà Lạt),

Bà Rịa (2005, tách từ Xuân Lộc)

Nâng Tổng số giáo phận Việt Nam hiện nay lên 26 giáo phận (Hà Nội 10, Huế 6, Saigon 10).

Theo Niên giám 1964 (trang 504-506) ta ghi nhận các số liệu sau đây :

 

Tín hữu

%
dân số

Giám mục

Linh Mục

Tu sĩ

Nhà thờ

 

 

 

Triều

Ḍng

Nam

Nữ

Hà Nội

155.000

6

2

53

1

 

13

478

Lạng Sơn

2.500

0,7

1

4

 

 

 

14

Hải Pḥng

54.617

3,6

1

8

 

 

 

316

Bắc Ninh

35.423

1,7

1

6

1

 

24

236

Hưng Hóa

70.181

4,1

1

34

 

 

34

356

Thái B́nh

88.652

5,3

1

13

 

 

26

536

Bùi Chu

165.000

18

1

30

1

 

90

432

Phát Diệm

58.900

13

1

24

7

 

34

282

Thanh Hóa

47.000

3

1

27

 

 

50

176

Vinh

156.195

8,2

2

124

 

 

64

650

ThỐng kÊ ba TỔng GiÁo PhẬn (1964)
 

Tín hữu

%
dân số

Giám mục

Linh Mục

Tu Sĩ

Nhà thờ

 

 

Triều

Ḍng

Nam

Nữ

Hà Nội

833.468

5,6

12

323

10

 

335

3.476

Huế

511.052

11,8

06

393

149

282

1516

1.178

Saigon

943.790

9,56

10

909

243

691

3198

1.083

Tổng số

2.388.310

8,27

28

1625

393

963

5049

5.737

Đối chiếu thống kê 1964 với 1933 (Xc tr.197), ta thấy : số tín hữu miền Trung và Nam gia tăng nhanh do biến cố di cư sau hiệp định Genève, 543.500 tín hữu đến từ miền Bắc.

o Tuy số tín hữu gia tăng hơn một triệu, nhưng so với đà gia tăng dân số từ 13 lên 28,8 triệu, tỷ lệ tín hữu giảm từ 9,97% xuống 8,27%

o Số linh mục Ḍng và tu sĩ nam nữ tập trung đông ở các nơi có cơ sở đào tạo, nhiều vị không trực tiếp hoạt động.

   Thống kê các giáo phận thuộc hai Tổng Giáo Phận Huế và Saigon theo Annuario Pontificio 1971, như sau :

Giáo phận

Tín hữu

% dânsố

Giám mục

Lm triều

Lm ḍng

Nam tu

Nữ tu

Huế

86.138

12,3

3

174

40

129

826

Qui Nhơn

96.125

5

1

73

12

104

264

Kontum

80.627

9,5

1

82

1

6

105

Nha Trang

130.180

11,2

1

138

18

150

200

Đà Nẵng

106.766

9,4

1

82

4

6

369

B.M.Thuột

48.794

17,2

1

63

3

12

35

Saigon

507.753

18,1

2

538

157

626

1.991

Vĩnh Long

89.200

5,2

1

119

7

74

645

Cần Thơ

85.247

5,7

1

89

2

35

229

Đà Lạt

69.193

23

2

66

62

133

405

Mỹ Tho

56.909

4

1

68

 

19

83

Long Xuyên

105.759

7,5

2

97

5

36

205

Phú Cường

251.708